Dịch vụ
Trang thông tin hỗ trợ doanh nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục kê khai thuế của Đại Lý Thuế 24h
Phần A : Cơ sở pháp lý và những qui định chung
CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ MÃ SỐ THUẾ - Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; - Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và Pháp lệnh phí, lệ phí; - Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ
1. Đăng ký thuế
1.1. Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật.
1.2. Tổng Cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
2. Đối tượng đăng ký thuế
2.1. Người nộp thuế phải đăng ký thuế, cụ thể gồm:
a/ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá;
b/ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân;
c/ Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế gồm:
- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của những người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế.
- Tổ chức, doanh nghiệp theo pháp luật quy định được phép nộp thuế thay người có phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp.
- Bên Việt
- Đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí.
d/ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt , cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt phù hợp với luật pháp Việt
e/ Công dân Việt ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt
g/ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban
quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát
sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng
viện trợ từ nước ngoài.
2.2. Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế, khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế đều được cấp một mã số thuế.
Người nộp lệ phí trước bạ, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp tạm thời chưa phải đăng ký thuế.
3. Mã số thuế
3.1. Mã
số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống
nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là
Pháp luật về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được
quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3.2. Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.
Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính
Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.
3.3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
a/ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại.
Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà
người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh
nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các
địa bàn khác nhau.
Mã
số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh doanh khi không còn tồn tại thì mã số thuế chấm
dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Riêng mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
b/ Mã số thuế 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 ) được cấp cho: người nộp thuế đều được cấp mã số thuế 10 số, trừ các trường hợp quy định tại điểm c dưới đây được cấp mã số thuế 13 số.
c/ Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài);
- Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc với Tổng công ty;
-
Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí (trừ
nhà thầu điều hành hợp đồng); nhà thầu, nhà thầu phụ không trực tiếp
nộp thuế với cơ quan Thuế;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty; trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hàng kinh doanh đóng tại các địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho các cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này;
-Xã viên hợp tác xã, các cá nhân, nhóm cá nhân thuộc các tổ chức kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế;
- Các văn phòng điều hành dự án từng hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt nam.
Các đối tượng quy định tại điểm này được gọi là các "Đơn vị trực thuộc". Đơn vị có các đơn vị trực thuộc được gọi là "Đơn vị chủ quản". Các đơn vị trực thuộc không phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.
Các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc" để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số.
Trường hợp đơn vị chủ quản không kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện kê khai đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế 10 chữ số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MĂ SỐ THUẾ
1. Đối với người nộp thuế
1.1. Người nộp thuế có trách nhiệm :
- Kê khai đăng ký mã số thuế;
- Kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng ký thuế, phí, lệ phí theo quy định tại thông tư này.
- Khi
chấm dứt, ngừng hoặc nghỉ hoạt động, người nộp thuế phải khai báo với
cơ quan Thuế và chỉ được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch để hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế.
1.2. Người
nộp thuế phải sử dụng mã số thuế để thực hiện các thủ tục kê khai và
nộp thuế, phí, lệ phí với cơ quan Thuế và thực hiện thủ tục kê khai,
nộp thuế với cơ quan Hải quan. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu phải xuất trình "Giấy chứng nhận đăng ký thuế" khi làm
các thủ tục khai báo xuất nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
1.3. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế
trên các giấy tờ giao dịch như: hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá,
dịch vụ, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.
Đối với các loại giấy tờ, sổ sách, chứng từ chưa có phần để ghi mã số thuế thì người nộp thuế phải ghi rõ mã số thuế của mình vào góc trên, bên phải trang đầu của các loại giấy tờ, sổ sách, chứng từ đó.
Các đơn vị sử dụng hoá đơn tự in phải in sẵn mã số thuế của mình trên từng tờ hoá đơn.
1.4. Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổi
của mình cho cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo đúng
quy định. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ
quan Thuế và cơ quan Hải quan (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu) trước
khi chấm dứt hoạt động, ngừng hoạt động hoặc tổ chức, sắp xếp lại doanh
nghiệp.
1.5. Quá thời hạn cấp mã số thuế mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, người nộp thuế có quyền khiếu nại
đến Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cấp mã số thuế.
Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được
trả lời của Cục thuế thì người nộp thuế có quyền khiếu nại lên Tổng cục
Thuế để giải quyết.
1.6. Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá, huỷ hoại hoặc làm giả Giấy chứng nhận Đăng ký thuế.
2. Đối với cơ quan Thuế
2.1.
Cơ quan Thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục,
kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế
đúng thời hạn quy định.
Trường
hợp kiểm tra phát hiện hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy
đủ, chưa đúng qui định, thông tin kê khai chưa chính xác, cơ quan Thuế
thông báo cho người nộp thuế chậm nhất không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung còn thiếu, sai và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.
2.2. Cơ quan Thuế có trách nhiệm sử dụng mã số thuế để quản lý
người nộp thuế và ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với người
nộp thuế như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết
định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế.
2.3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm xử lý, lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế. Cơ quan Thuế
xây dựng, quản lý toàn bộ hệ thống mã số thuế của người nộp thuế và cập
nhật thông tin đăng ký thuế thay đổi vào hệ thống quản lý mã số thuế
trên mạng máy tính ngành Thuế.
2.4.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để tổ
chức đưa mã số thuế vào hệ thống thông tin hiện có của các Bộ, ngành có
chức năng quản lý liên quan đến người nộp thuế.
2.5.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về các
đối tượng được cấp mã số thuế bao gồm các trường hợp cấp mã số thuế
mới, thay đổi các thông tin đăng ký thuế và trường hợp ngừng hoạt động,
tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp trên toàn quốc cho Tổng cục Hải quan
và cung cấp thông tin đăng ký thuế cho Bộ, ngành liên quan theo quy
định.
3. Đối với cơ quan Hải quan
3.1.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra việc ghi mã số thuế của đối
tượng làm thủ tục Hải quan. Cơ quan Hải quan sử dụng mã số thuế thống
nhất trong các khâu nghiệp vụ hải quan.
3.2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tiếp
nhận thông tin về người nộp thuế được cấp mã số thuế từ Tổng cục Thuế
để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý hải quan.
4. Đối với các Bộ, ngành quản lý Nhà nước và các cơ quan liên quan
Kho
bạc nhà nước có trách nhiệm cập nhật mã số thuế của từng người nộp thuế
trong việc quản lý số thuế nộp vào Kho bạc và thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến công tác thuế như: hoàn thuế, trích chuyển tiền từ tài
khoản tiền gửi của người nộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước
khi nhận được Lệnh thu thuế; thực hiện trao đổi thông tin về số thuế đã
nộp của từng người nộp thuế giữa cơ quan Kho bạc và cơ quan Thuế cùng
cấp.
Kho
bạc nhà nước, Ngân hàng và tổ chức tín dụng thể hiện mã số thuế trong
hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài
khoản.
Các
Bộ, ngành quản lý Nhà nước và các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách
nhiệm thông báo thông tin thay đổi của người nộp thuế (như giải thể,
phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tổ chức, sắp xếp
lại doanh nghiệp); bổ sung phần ghi mã số thuế trong các biểu khai báo
và các chứng từ có liên quan đến các người nộp thuế thuộc thẩm quyền
quản lý và cập nhật thông tin mã số thuế của các người nộp thuế vào hệ
thống thông tin dữ liệu của mình và phối hợp thực hiện trao đổi thông
tin với Bộ Tài chính, tăng cường quản lý và tạo thuận lợi cho các người
nộp thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
XỬ LÝ VI PHẠM
1. Đối với người nộp thuế:
Người nộp thuế vi phạm về đăng ký thuế và sử dụng sai mã số thuế sẽ bị
xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kê khai đăng ký thuế, kê khai
thủ tục hải quan đã quy định tại các Luật thuế, Luật Hải quan và các
văn bản pháp quy về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế và Hải
quan.
2. Đối với cơ quan Thuế và công chức thuế: Thủ trưởng cơ quan Thuế chịu trách nhiệm thực
hiện nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký cấp mã số thuế. Công chức
thuế vi phạm quy định về đăng ký thuế như: gây phiền hà cho đối tượng
đăng ký thuế, kéo dài thời gian cấp mã số thuế, Giấy chứng nhận đăng ký
thuế, cấp sai quy định về mã số thuế, sẽ bị xử lý theo quy định của các
Luật thuế, Luật Hải quan, các văn bản pháp quy về xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thuế và hải quan và Pháp lệnh cán bộ, công chức.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006 của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế theo Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 và Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính và Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 và Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 của Bộ Tài chính thì vẫn được tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp.
Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quản lý sử dụng mã số thuế.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nguồn: Luật sư 24
Ngày: Sat-Apr-2010 - Lượt xem: 1315

